TOÁN 11
Giới hạn hàm số - Môn Toán 11
https://youtu.be/R1_Rma0j8vQ
TIẾNG ANH 11
https://www.youtube.com/watch?v=QCNlupgqlws
https://www.youtube.com/watch?v=cAuY9AuMuE0
HÓA 11
https://youtu.be/4gvvj96zAsM
LÝ 11
ĐỊA 11
Bài 11. Đông Nam Á (tiết 2 kinh tế)
https://www.youtube.com/watch?v=gUgTuUEBgeU&feature=share
NGỮ VĂN 11
Các em cố gắng nghe bài giảng theo link và làm bài tập (viết đoạn theo các đề dưới đây) vào trong tập Ngữ văn, chụp ảnh phần bài làm của mình và gửi cho giáo viên phụ trách lớp qua mail, Facebook, zalo, viber... theo yêu cầu của GV bộ môn để đạt được kết quả tốt nhất nhé! Chúc các em thành công!
NGỮ VĂN KHỐI 11 - ĐỀ A
I. Đọc hiểu: (3.0 điểm)
Lời khuyên cho con
“Nếu vấp ngã hãy tự mình đứng dậy
Cuộc đời này luôn đầy rẫy chông gai
Ngẩng cao đầu và bước tới tương lai
Đừng trông mong bất kỳ ai giúp đỡ
Hãy tự mình làm dù hay dù dở
Chưa thành công đừng than thở nghe con
Phía trước chúng ta cơ hội vẫn còn
Nếu cố gắng sẽ làm tròn mơ ước
Có những lúc phải một mình lội ngược
Mặc dòng đời như dòng nước chảy xuôi
Sau đắng cay ta sẽ được mỉm cười
Nếu có thể hãy giúp người hoạn nạn…”
(Nguyễn Đình Huân)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ và nêu biểu hiện của phong cách đó.
Câu 2: Theo tác giả, sau mỗi vấp ngã, ta cần phải làm gì ?
Câu 3. Xác định 2 biện pháp tu từ và nêu hiệu quả sử dụng của biện pháp đó.
Câu 4. Anh/ chị hiểu, tác giả muốn gửi gắm điều gì qua 2 câu thơ sau:
Có những lúc phải một mình lội ngược
Mặc dòng đời như dòng nước chảy xuôi
II. Làm văn:
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ và hành động để giúp người hoạn nạn một cách hiệu quả.
NGỮ VĂN KHỐI 11 - ĐỀ B
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Một chàng trai trẻ xin làm người giúp việc cho một nông trại. Khi người chủ hỏi anh có thể làm được gì, anh nói:
- Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão.
Câu trả lời hơi khó hiểu này làm người chủ nông trại bối rối. Nhưng vì có cảm tình với chàng trai trẻ nên ông thu nhận anh.
Một vài ngày sau, người chủ và vợ ông chợt tỉnh giấc giữa đêm vì một cơn lốc lớn. Họ vội kiểm tra mọi thứ trong nhà thì thấy các cánh cửa đã được đóng kỹ, nông cụ đã được cất gọn gàng trong kho, máy cày đã được cho vào nhà xe và chuồng gia súc đã được khóa cẩn thận. Ngay cả những con vật cũng no nê và tỏ ra không hề sợ hãi. Tất cả mọi thứ đều an toàn và chàng trai vẫn ngủ ngon lành.
Giờ thì người chủ đã hiểu lời của chàng trai trước kia: “Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão”.
Bởi trước giờ anh luôn thực hiện công việc của mình một cách [.....................] nên anh chẳng cần phải lo lắng gì mà vẫn có thể tránh được những biến cố khi cơn bão ập tới.
(Trích Hạt giống tâm hồn – NXB Tổng hợp TPHCM)
Câu 1. Điền 1 trong các từ sau vào chỗ trống [.....] sao cho phù hợp : có mục tiêu/ có mục đích/ có kế hoạch.
Câu 2: Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 3. Câu trả lời của chàng trai: “Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão” có hàm ý gì?
Câu 4. Nêu chủ đề chính của câu chuyện.(Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Làm văn
“Trách nhiệm chính là thứ mà con người đôi lúc cảm thấy bị ràng buộc nhất. Tuy nhiên, đó cũng chính là yếu tố cơ bản cần phải có để xây dựng và phát triển nhân cách của mỗi con người”. (Frank Crane).
Anh/Chị có nghĩ như vậy không? Trình bày quan điểm của mình bằng đoạn văn 200 từ.
TIN HỌC KHỐI 11
Chuyên Đề Kiểu Xâu
https://www.youtube.com/watch?v=az8z93VuN4E
I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Dữ liệu trong các bài toán không chỉ phụ thuộc kiểu số mà cả kiểu phi số( dạng kí tự). Để phù hợp với các đối tượng học sinh khi giảng dạy, học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. Do đó tôi đã chọn xây dựng chuyên đề kiểu xâu.
II. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ.
1. Kiến thức :
- Biết xâu là một dãy kí tự.
- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu,
- Biết các thao tác xử lý xâu.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng một số thủ tục, hàm thông dụng về xâu.
- Cài đặt một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu.
3. Thái độ:
- Thấy được tính thực nghiệm của bộ môn, từ đó tích cực học tập hơn.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng kiến thức: Sử dụng kiến thức vào việc viết các chương trình để giải bài toán kiểu xâu.
- Năng lực phương pháp: Đề xuất được các thuật toán để giải các bài toán kiểu xâu.
- Năng lực trao đổi thông tin: Thực hiện trao đổi, thảo luận trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ của bài.
III. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN XÂY DỰNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
1. Nội dung 1: Một số khái niệm về xâu
+ Khái niệm kiểu xâu(sgk)
+ quy tắc xác định kiểu xâu
+ cách tham chiếu đến các phần tử của xâu
2. Nội dung 2: Khai báo biến xâu
+ tên dành riêng của kiểu xâu: string
+ cách khai báo biến kiểu xâu
3. Nội dung 3: Các thao tác với xâu
+ phép ghép xâu
+ phép so sánh
+ thủ tục delete
+ thủ tục insert
+ Hàm copy
+ hàm length
+ hàm pos
+ hàm upcase
4. Nội dung 4 : Một số ví dụ về kiểu xâu.
+ các ví dụ sgk(trang 71, 72).
IV. BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY.
|
Năng lực cần đạt
|
Năng lực thành phần
|
|
Năng lực sử dụng kiến thức
|
K1: Trình bày được khái niệm về kiểu xâu
|
|
K2: Biết cách khai báo biến kiểu xâu
|
|
K3: Biết các thao tác xử lý xâu
|
|
K4: Vận dụng để viết các chương trình liên quan đến kiểu xâu.
|
|
Năng lực về phương pháp
|
P1: Đề xuất được các ý tưởng để giải quyết bài toán
|
|
P2: Xây dựng được thuật toán để giải quyết các bài toán cụ thể
|
|
P3: Từ thuật toán có thể viết được các chương trình.
|
|
P4: Kiểm tra, sửa lỗi và rút ra các nhận xét khi viết chương trình
|
|
Năng lực trao đổi thông tin
|
X1: Trao đổi kiến thức liên quan đến kiểu xâu
|
|
X2: Phân biệt được kiểu xâu và kiểu mảng.
|
|
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau,
|
|
X4: Xây dựng được thuật toán để giải quyết các bài toán
|
|
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm…).
|
|
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập.
|
|
Năng lực cá thể
|
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng thái độ của cá nhân trong học tập.
|
|
C2: Vận dụng các kiến thức đã học để viết chương trình
|
V. CỤ THỂ HÓA CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
|
Nội dung
|
Các mức độ cần đạt
|
|
Nhận biết
|
Thông hiểu
|
Vận dụng
|
Vận dụng cao
|
|
1. Một số khái niệm về xâu
|
Hs nhận biết được các xâu kí tự.
|
Nếu khái niệm về xâu.
|
Lấy ví dụ về xâu.
|
|
|
|
Hs hiểu cách tham chiếu đến các phần tử của xâu.
|
Lấy ví dụ về cách tham chiếu đến các phần tử của xâu.
|
|
|
2. Khai báo biến xâu
|
Hs nhận biết được tên dành riêng của kiểu xâu.
|
Hiểu cách khai báo biến kiểu xâu.
|
Lấy ví dụ về khai báo biến kiểu xâu.
|
|
|
3. Các thao tác với xâu
|
Hs nhận biết được kí hiệu của phép ghép xâu.
|
Hiểu được cách ghép xâu.
|
Cho biết kết quả của phép ghép xâu qua các ví dụ.
|
|
|
Biết các phép so sánh.
|
Hs hiểu các quy tác để so sánh xâu.
|
Hs so sánh được các xâu kí tự thông qua các ví dụ.
|
|
|
Hs biết được cấu trúc của thủ tục delete
|
Hiểu được ý nghĩa của các thủ tục này.
|
Vận dụng được trong các ví dụ.
|
|
|
Hs biết được cấu trúc của thủ tục insert.
|
Hiểu được ý nghĩa của các thủ tục này
|
Vận dụng được trong các ví dụ.
|
|
|
Hs biết được cấu trúc của hàm copy.
|
Hiểu được ý nghĩa của các hàm này
|
Vận dụng được trong các ví dụ
|
|
|
Hs biết được cấu trúc của hàm length.
|
Hiểu được ý nghĩa của các hàm này
|
Vận dụng được trong các ví dụ
|
|
|
Hs biết được cấu trúc của hàm pos.
|
Hiểu được ý nghĩa của các hàm này
|
Vận dụng được trong các ví dụ
|
|
|
Hs biết được cấu trúc của hàm upcase.
|
Hiểu được ý nghĩa của các hàm này
|
Vận dụng được trong các ví dụ
|
|
|
4. Một số ví dụ về kiểu xâu.
|
|
|
Vận dụng khai biến kiểu xâu trong các bài toán cụ thể.
|
Vận dụng các hàm, các thủ tục vào để giải quyết các bài toán thực tế.
|
VI. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: trong các kiểu dữ liệu dưới đây đâu không phải là kiểu dữ liệu xâu:
a. ‘Tin hoc’ b. ‘abc cde’ c. 123 d. ‘123’
Câu 2: trong các tên dành riêng sau tên nào là của kiểu xâu
a. array b. string c. begin d. record
Câu 3: nêu các hàm và thủ tục chuẩn làm việc với xâu?
Câu 4: Trong pascal những phép toán nào dùng để xử lý xâu.
Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1 : Cho biết kết quả sau khi thực hiện thủ tục sau
A, delete(‘abcdef’, 2,3) ;
B, insert(‘ab’,’adbc’,2) ;
Câu 2 : cho biết kết quả sau khi thực hiệm các hàm sau :
A, copy(‘abcdefgh’, 3,3) ;
B, length(‘abc’) ;
C, pos(‘ab’, ‘cdabf’)
D, upcase(‘abc’) ;
Câu hỏi vận dụng:
Câu 1 : Viết phần khai báo biến cho các ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3, ví dụ 4, vd5 (sgk trang 71,72) ?
Câu 2 : Viết Câu lệnh để nhập một xâu vào từ bàn phím ?
Câu hỏi vận dụng cao:
Câu 1 : Viết chương trình giải các Vd 1, vd2, vd3, vd4, vd5( sgk trang 71,72) ?